TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến,Trang học liệu điện tử của Thư viện Tiểu học Tân Đông Hiệp là một nền tảng số tích hợp chất lượng, chuyên nghiệp, được thiết kế để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của thầy cô cùng các em học sinh. Giao diện trang web hiện đại, dễ điều hướng, tận dụng các yếu tố công nghệ như trích dẫn khoa học, phân loại theo lĩnh vực (Văn học, Toán học, Khoa học tự nhiên, Lịch sử…), và cho phép truy cập tài liệu nhanh chóng theo từ khóa, thể loại hoặc độ tuổi phù hợp. Hệ thống hỗ trợ tải về các file PDF, bài giảng minh họa, video minh họa dạng đồ họa, giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận tri thức, học liệu hỗ trợ giảng dạy – học tập mọi lúc, mọi nơi. Dưới sự phối hợp của các thầy cô giáo giàu nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm sư phạm và luôn cập nhật phương pháp giảng dạy tiên tiến, học sinh toàn trường được khuyến khích phát triển toàn diện từ nhận thức khoa học đến kỹ năng tự học, sáng tạo. Nhờ nền tảng học liệu số này, việc tiếp cận thông tin trở nên minh bạch, hiệu quả và có hệ thống, khuyến khích việc phát triển tư duy logic, phân tích phản biện và khám phá tri thức một cách bài bản, sâu sắc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg ClipartKey_191402.png TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    TẠP CHÍ THƯ VIỆN

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    💕💕Thư viện chính là kho báu, nơi mỗi cuốn sách là một viên ngọc quý." – Anonymous💕Đọc sách làm cho tâm hồn ta tinh tế, trí tuệ ta sáng suốt và nhân cách ta vững vàng." – Anonymous💕

    Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn

    Tải sách Trau dồi từ vựng Toeic 600Eco

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Phương
    Ngày gửi: 16h:39' 16-11-2024
    Dung lượng: 16.8 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    z

    Trau Dồi Từ Vựng TOEIC

    600Eco
    Little by little does the trick

    Biên Soạn: Phương Eco
    E
    C
    O
    1

    E
    C
    O
    2

    E
    C
    O
    3

    With 3 Audio CDs

    6
    0
    0

    Thân Tặng
    Group “ Toeic Practice Club”

    Để khai thác tối đa lợi ích của cuốn sách này, mình khuyên
    bạn nên đọc kỹ hướng dẫn dưới đây:
    Lý do mình làm cuốn sách này:
    + Thứ 1: là 1 món quà mà mình muốn gởi tặng cho Group “ Toeic Practice Group”. Chúc cho
    Group luôn phát triển.
    +Thứ 2: mong tài liệu này sẽ giúp cho các đối tượng dự thi TOEIC sẽ tự ôn luyện tốt hơn dù
    có điều kiện hay không thể trực tiếp theo học các lớp luyện, trung tâm tiếng anh.

    Thông tin về nội dung cuốn sách
    Ở phần 1 cuốn sách được biên soạn dựa theo cuốn 600 từ vựng hay gặp nhất trong kỳ thi
    TOEIC - "600 essential words for the Toeic 3RD Edition " của Barron. Đối với những người
    đã lâu không luyện tập tiếng Anh hoặc những người mới bắt đầu học TOEIC sẽ gặp khó khăn
    với phần từ vựng trong TOEIC. Và chính phần từ vựng là phần khiến chúng ta gặp nhiều khó
    khăn nhất trong bài thi TOEIC nói riêng và tiếng anh nói chung. Cuốn sách 600 essential
    words for the Toeic giúp bạn nắm vững những nền tảng cơ bản để hiểu những ngữ cảnh đặc
    biệt thường gặp trong một bài thi TOEIC. Mỗi chương giới thiệu một ngữ cảnh chuyên môn
    cụ thể và những từ mới kèm theo. Những từ này không phải là từ chuyên môn, mà là những từ
    vựng thông dụng có thể dùng được trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau. Tôi xin nhắc lại
    những từ vựng này là THÔNG DỤNG NHẤT, DỄ BẮT GẶP NHẤT trong bài thi TOEIC.
    Đây là một giáo trình luyện thi TOEIC cần thiết không chỉ đối với những người tham dự kỳ
    thi TOEIC, mà cả những ai muốn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.
    Tuy nhiên đa số các bạn mới bắt đầu học TOEIC đều khó khăn khi học cuốn sách này, đồng
    thời các tài liệu trước đây soạn lại cuốn sách nổi tiếng này rất sơ sài và cũng chưa ai dịch phần
    nghe của cuốn sách. Chính vì lý do đó,nhằm giúp cho các bạn chinh phục cuốn sách này dễ
    dàng hơn, mình đã tham khảo có chọn lọc tài liệu trước đó và soạn lại cuốn sách này có kèm
    dịch song ngữ phần nghe trong cuốn sách “ thần thánh” này.
    Ở phần 2 của cuốn sách là phần dịch song ngữ phần nghe của bộ sách nổi đình nổi đám trong
    thời gian gần đây, mà nghe “ Việt Nam ai đồn” là rất sát với đề thi thật TOEIC trong thời gian
    qua của IIG. Đó là bộ sách Economy của Hàn Quốc. Mình dịch song ngữ TEST 3 của
    Economy 3, TEST 4 của Economy 4, TEST 5 của Economy 5. Tất cả các TEST đều có Key ở
    phía sau mỗi TEST.
    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    HỌC NGHE LÀM SAO ?
    -

    Lời khuyên của mình là để nghe tốt bạn cần phải luyện phát âm . “Phát âm tốt sẽ nghe
    tốt hơn”. Tại sao lại như vậy? Đơn giản vì khi bạn phát âm sai, bạn sẽ quen với cách
    phát âm sai đó. Đến khi nghe người khác phát âm đúng, chuẩn, bạn sẽ không hiểu gì
    hết. Khi học cuốn sách này bạn nên kết hợp luyện phát âm bằng cách cày nát bộ
    Pronunciation workshop.

    -

    Về phần ngữ pháp các bạn cũng nên đọc qua những chủ điểm ngữ pháp thường gặp
    trước. Sách về ngữ pháp bạn có thể tìm thấy bất kỳ nhà sách nào mình thì đề nghị cuốn
    Giải Thích Ngữ Pháp Mai Lan Hương vì nó tương đối chi tiết và dễ học đối với
    người mới bắt đầu học tiếng Anh nói chung và Toeic nói riêng.

    -

    Trả lời câu hỏi tại sao mình chọn cuốn 600 để biên soạn ?. Câu trả lời đây là cuốn sách
    quá kinh điển đối với các sĩ tử luyện TOEIC từ đời cha ông tới nay. Nhưng tiếc là chưa
    tìm thấy tài liệu nào trước đó biên soạn 1 cách ngon lành.

    -

    Tại sao lại quá chú trọng vào phần nghe (LC) mà không dịch và giải thích phần đọc
    (RC) ?. Kỹ năng quan trọng nhất của Tiếng Anh là gì? Kỹ năng nào nên có để giao tiếp
    tốt. Rõ ràng số một đó là sự lưu loát và trôi chảy. Sự lưu loát là gì? Lưu loát là khả
    năng nói (và hiểu) tiếng Anh một cách nhanh chóng, dễ dàng mà không cần phải dịch
    ra ngôn ngữ mẹ đẻ. Lưu loát nghĩa là bạn có thể giao tiếp dễ dàng với một người thông
    thạo, họ dễ dàng hiểu ý bạn nói và bạn cũng dễ dàng hiểu họ. Chính xác là bạn nói và
    hiểu ngay tức thì. Sự lưu loát là một đích đến quan trọng nhất, theo nghiên cứu chỉ có
    một cách duy nhất để trở nên lưu loát thông thạo. Bạn không thể giỏi tiếng Anh bằng
    cách đọc sách, bằng việc đến các trung tâm Anh ngữ và học thuộc các cấu trúc ngữ
    pháp. Nghe chính là chìa khóa của thành công. Để trở nên thông thạo tiếng Anh bạn
    nên có nhiều sự nghe đi nghe lại, đó là cách duy nhất. Bạn nên học với đôi tai, không
    học bằng mắt. (Sưu tầm).

    - Vậy nghe làm sao đây?
    Khi dạo qua các diễn đàn các bạn sẽ đọc những bài chia sẻ kinh nghiệm của các ban đi trước
    về kỹ năng luyện nghe tiếng anh của họ, rồi các bài đó được copy, share tới hàng loạt các diễn
    đàn, web khác. Nội dung thì tương tự vậy. Sau khi đọc tham khảo thì mình xin chia thành 2
    cách như sau:
    + Cách nghe thứ nhất : Đại loại như mở phần nghe lên cố nghe nắm ý chính, xem nói về cái
    gì, nội dung là gì v.v. Rồi dò lại transcript, xem lại mình nghe được gì, còn thiếu gì chưa nghe
    ? mở transcript ra, xem lại, học từ vựng mới... Mới nghe cách này có thể khá hay vì nó kích
    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    thích khả năng tập trung, kỹ năng đoán, mường tượng. Tuy nhiên sẽ rất ức chế, chán nản khi
    bạn không nghe được gì hết. Mà khi chán, ức chế, ghét rồi thì đừng mong học được tiếp dù có
    cố cỡ nào đi chăng nữa.
    + Cách nghe thứ hai: Đọc transcript trước khi nghe, gạch chân từ vựng, giải thích cặn kẽ,
    đọc nó như bài Reading vài lần rồi bắt đầu vô luyện nghe. Mục đích của việc dịch, giải thích
    trước khi nghe là giúp chúng ta HIỂU được nội dung nó nói về gì, nghe sẽ bớt chán, căng
    thẳng và cảm thấy ham thích hơn. Nhược điểm của cách này là hạn chế kỹ năng đoán, và
    “việc dịch thuật là 1 quá trình phức tạp, đòi hỏi sự thông thạo cả 2 ngôn ngữ, và sự nhanh
    nhạy trong việc xử lý và ghi nhớ thông tin, thường thì để có thể dịch được tức thời những từ,
    những câu vừa nghe đòi hỏi người dịch phải có trình đồ tiếng anh lẫn tiếng việt rất cao, đồng
    thời phải thực hành dịch rất nhiều văn bản trước đó”. Trích 6 thói quen nghe tiếng Anh
    thất bại và cách khắc phục. Do đó khi luyện theo cách này sẽ xuất hiện “ GAP” giữa 2 ngôn
    ngữ, khả năng xử lý chậm hơn.
    -Vậy chọn nghe theo cách nào ?.
    Nếu bạn là người đã học qua tiếng anh trước đó và có 1 chút ít “vốn luyến “thì mình khuyên
    hãy chọn cách 1. Nếu bạn là người mới bắt đầu học, chưa nghe được thì hãy chọn cách thứ 2,
    và để khắc phục “ GAP” các bạn phải nghe nhiều lần, nghe tới thuộc luôn, nghe sao mà trong
    đầu không còn dịch ra tiếng việc nữa, nghe rồi đọc lại, nhẩm lại, đọc lại cố giống nhất có thể.
    Một khi bạn đã có đủ lượng từ vựng thiết yếu, đủ sự tự tin tí chút thì quay lại cách 1.
    - Bên cạnh đó mình khuyên các bạn thực hiện chính sách “chia để trị”. Có nghĩa là chia nhỏ
    bài nghe ra để nghe, mình ví dụ Part 3 có 10 đoạn hội thoại, các bạn chia ra 10 đoạn và đoạn
    đầu là từ câu 41 đến câu 43. Khi đã chia nhỏ ra, và từ từ xơi thôi. Để cắt file bạn vào địa chỉ
    http://mp3cut.net/vi/ .
    - Nên copy vào điện thoại, nghe đi nghe lại không dưới 10 lần. Nên chia việc nghe ra làm
    nhiều lần trong ngày: lắng nghe 2 giờ không nghỉ hoặc chia ra làm nhiều lần trong ngày, việc
    nào tốt hơn? Bằng cách chia ra làm nhiều lần bạn sẽ nhớ nhiều từ hơn và học nhanh hơn, tốt
    nhất là nghe 30 phút buổi sáng, 30 phút lúc nghỉ trưa, 30 phút trước khi về và 30 phút trước
    khi đi ngủ.
    - Nên nhớ các bạn không nghe được là vì các bạn chưa nghe nó bao giờ chứ không phải là
    nó khó. Không nghe được thì nghe nhiều thêm lên, rồi 1 ngày bạn sẽ nghe được.

    Các bài dịch mình dịch chưa chắc là chuẩn nhất, các anh chị học không
    được học thuộc lời dịch, hãy tự dịch cho mình, rồi lấy bài dịch của
    mìnhmà so sánh, đối chiếu, tham khảo.
    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    HỌC TỪ VỰNG TRONG SÁCH NÀY NHƯ THẾ NÀO ĐÂY?
    Tôi ví dụ bạn đang học tới từ Economize trong sách hãy nghe từ đó ít nhất 50 lần, nghe đọc
    lại, chú ý trọng âm. Đọc giải thích bằng tiếng anh bên dưới ( nếu hiểu). Nhìn qua hình ảnh là
    người đàn ông đang “ thắt lưng buộc bụng” đoán nghĩa rồi cuối cùng nhìn qua nghĩa tiếng
    Việt của nó.

    Việc kết hợp hình ảnh và âm thanh khi học từ mới sẽ giúp bạn nhớ từ đó lâu hơn.
    Một nghiên cứu chỉ ra rằng “ với một lượng kiến thức cần nhớ, sau 24 giờ, não bộ con người
    chỉ còn nhớ được 33,7%”. Sau một tháng não bộ chỉ còn ghi nhớ khoảng 21 % lượng kiến
    thức học được. Nghĩa là hôm nay bạn học 10 từ vựng, 1 tháng sau bạn chỉ còn có thể nhớ vỏn
    vẹn 2 từ thôi. Tony Buzan đã chứng minh rằng “ Không có những hoạt động ôn luyện hiệu
    quả sẽ khiến cho não bộ nhanh chóng quên đi, và kiến thức gần như biến mất hoàn toàn theo
    thời gian”. Vì vậy hãy cố gắng lặp lại từ vựng nhiều lần trong ngày, và luôn nhớ “dục tốc bất
    đạt”
    Tóm gọn : học từ vựng có âm thanh kết hợp hình ảnh, và nghe 1 từ nhiều lần và chia ra nhiều
    đợt để nghe.
    Từ Khóa : Ohana, luyện thi toeic hiệu quả, phương pháp luyện nghe toeic, cách học từ vựng
    toeic, toeic practice club.

    Sài Gòn, mùa mưa năm Ất Mùi, 2015

    Tác giả
    Phương Eco

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    Tài liệu tham khảo
    Sách được biên soạn dựa theo cuốn 600 essential words for the Toeic 3RD Edition của
    Barron, Economy 3,4,5.
    Một

    số

    website:

    http://tienganhthongminh.com/,

    http://600tuvungtoeic.com/

    ,

    http://tuhoctienganhhieuqua.com/, http://nghetienganhpro.com/.

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    Phần 1: 600 essential words
    Lesson 1: Contracts - Hợp Đồng
    abide by (v) : to comply



    Tuân theo, chịu
    theo, tôn trọng,
    giữ (lời)



    hợp đồng,
    giao kèo, sự
    đồng ý/thỏa
    thuận với nhau

    with =conform to = adhere to
    /ə'baid/ /baɪ/
    to accept and act according
    to a law, an agreement
    1. 1. The two parties agreed to abide by the judge's decision.
    Hai bên đã đồng ý tuân theo quyết định của thẩm phán.
    2. 2. For years he has abided by a commitment to annual employee raises
    Trong nhiều năm, ông ta đã giữ lời cam kết tăng lương cho nhân viên

    Agreement (N)
    /ə'gri:mənt/
    an arrangement, a promise or
    a contract made with
    somebody

    1. 1. The landlord and tenant were in agreement that the rent should be prorated to the
    middle of the month
    Chủ nhà và người thuê đã đồng ý thỏa thuận với nhau rằng tiền thuê sẽ được chia theo tỷ
    lệ giữa tháng
    2. 2. According to the agreement, the caterer will also supply the flowers for the event
    Theo thỏa thuận, nhà cung cấp (đồ ăn uống) cũng sẽ cung cấp hoa cho sự kiện
    Assurance (N)
     sự cam đoan,
    bảo đảm, chắc
    /ə'ʃʊərəns/
    chắn; sự tin
    a statement that something
    chắc, tự tin
    will certainly be true or will
    certainly happen
    1. 1. The sales associate gave his assurance that the missing keyboard would be replaced the
    next day
    Các nhân viên bán hàng đã đảm bảo rằng bàn phím mất tích sẽ được thay thế vào ngày
    hôm sau.
    2. 2. Her self-assurance made it easy to see why she was in charge of the negotiations
    Sự tự tin của cô ta làm cho người ta dễ dàng nhận thấy lý do tại sao cô ấy là người phụ
    trách các cuộc đàm phán.
     sự bãi bỏ, hủy
    Cancellation (N)
    bỏ
    /,kænsə'leiʃn/
    a decision to stop something that
    has already been arranged from
    happening

    1. 1. The cancellation of her flight caused her problems for the rest of the week
    Sự hủy bỏ chuyến bay của cô ta đã gây rắc rối cho cô ấy trong suốt phần còn lại của tuần lễ

    2. 2. The cancellation clause appears at the back of the contract
    Điều khoản hủy bỏ xuất hiện tại ở mặt sau của bản hợp đồng
    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.



    Determine (V)
    /di'tɜ:min/
    to discover the facts about
    something

    quyết định,
    xác định, định
    rõ; quyết tâm,
    kiên quyết

    1. 1. After reading the contract, I was still unable to determine if our company was liable
    for back wages
    Sau khi đọc xong bản hợp đồng, tôi vẫn không thể quyết định liệu công ty chúng tôi có bổn phận trả lại
    tiền lương cho công nhân.
    2. 2. The skill of the union bargainers will determine whether the automotive plant will
    open next week
    Kỹ năng của những nhà thương lượng sẽ quyết định nhà máy tự động có được mở cửa vào
    tuần tới không





    Engagement (N)
    /in'geidʒmənt/
    Engage (V)
    /in'geidʤ/



    (n) sự hứa hẹn,
    hứa hôn
    (v) Tham gia, cam
    kết

    to become involved in,
    to participate

    1. 1. The engagement begins at 7:30
    Lễ hứa hôn bắt đầu lúc 7:30
    2. 2. The entire office was invited to her engagement party
    Toàn bộ văn phòng đã được mời đến dự lễ đính hôn của cô ta
    3. 3. Before engaging in a new business, it is important to do thorough research
    Trước khi tham gia vào hoạt động kinh doanh mới, điều quan trọng là phải làm nghiên
    cứu kỹ lưỡng.
    Establish (v)
     thiết lập, thành lập;
    xác minh, chứng
    /is'tæbliʃ/
    minh, củng cố
    to start or create an
    organization, a system
    1. 1. Through her many books and interviews, Dr. Wan established herself as an authority
    on conflict resolution
    Thông qua những cuốn sách và các cuộc phỏng vấn của mình, TS Wan đã tự chứng tỏ
    được bà là người có uy tín trong việc giải quyết xung đột
    2. 2. The merger of the two companies established a powerful new corporation
    Sự hợp nhất giữa 2 công ty đã tạo ra một tập đoàn mới hùng mạnh
    Obligate (V)
    /'ɒbligeit/
    to bind legally or morally



    bắt buộc, ép buộc

    1. 1. The contractor was obligated by the contract to work 40 hours a week
    Nhà thầu đã bị bắt buộc theo hợp đồng phải làm việc 40 giờ một tuần
    2. 2. I felt obligated to finish the project even though I could have exercised my option to quit

    Tôi thấy bắt buộc phải hoàn thành dự án, mặc dù thậm chí tôi có thể sử dụng quyền chọn
    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    lựa là ngừng lại
    Party (N)

    /'pɑ:ti/
    a
    person
    or
    group
    participating in an action
    or plan; the persons or
    sides concerned in a legal
    matter
    1. 1. The parties agreed to a settlement in their contract dispute
    Các đảng phái đã đồng ý dàn xếp sự bất đồng về thỏa thuận của họ
    2. 2. The party that prepares the contract has a distinct advantage
    Bên chuẩn bị hợp đồng có một lợi thế khác biệt

    đảng, phái, đội,
    nhóm; người tham
    dự/tham gia; buổi
    liên hoan, buổi tiệc

     Sự dự trữ, dự
    Provision (N)
    phòng, cung cấp;
    /prə'viʒn/
    điều khoản
    a condition or an
    arrangement in a legal
    document
    1. The father made provisions for his children through his will
    Người cha đã chu cấp cho những đứa con vì sự quyết tâm/nguyện vọng của ông ta
    2. The contract contains a provision to deal with how payments are made if John
    loses his job
    Hợp đồng có một điều khoản để giải quyết về cách thanh toán được thực hiện ra
    sao nếu như John mất việc

    Resolve (N) –(V)
    /ri'zɒlv/




    (n) sự kiên quyết /
    sự tin chắc
    (v) giải quyết

    to find an acceptable
    solution to a problem
    Specific (adj)
    /spə'sifik/



    riêng biệt, cụ
    thể, đặc trưng; rõ
    ràng, rành mạch

    detailed abd exact
    1. The customer's specific complaint was not addressed in his e-mail
    Lời khiếu nại cụ thể của khách hàng đã không được đề cập trong e -mail của ông ấy
    2. In a contract, one specific word can change the meaning dramatically
    Trong một hợp đồng, một từ cụ thể có thể làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa

    verb
    agree
    assure
    cancel
    obligate
    provide

    noun
    agreement
    assurance
    cancellation
    obligation
    provider/provision

    adjective

    adverb

    agreeable
    assuredly
    canceled
    obligatory

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    specify

    specification

    specific

    LISTENING COMPREHENSION
    -

    Hãy cố dịch hiểu nội dung câu hỏi trước khi bắt đầu nghe. Vì khi làm như thế sẽ
    giúp bạn biết mình nên nghe cái gì, và thông tin nào thì người ta hỏi.

    -

    Hãy nghe càng nhiều lần càng tốt

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    LESSON 1
    Part 3
    [M] Do you think we will ever resolve our
    difficulties with the computer company? They keep
    charging us for extra services that they haven't
    provided.

    Bài 1
    Phần 3
    [M] Bạn có nghĩ rằng bao giờ thì chúng ta sẽ giải
    quyết những khó khăn với phía công ty máy tính?
    Họ tiếp tục tính thêm những khoản phụ phí mà
    họ chưa hề cung ứng.

    [W] They've assured me several times that they
    will correct our bills, but they haven't done it yet.

    [W] Có vài lần họ cam kết sẽ điều chỉnh các hóa
    đơn nhưng họ vẫn chưa thực hiện.

    [M] Last month they charged us for repair services
    that we never ordered. Maybe we should cancel
    their services now and find another provider.

    [M] Tháng trước, họ tính phí các dịch vụ sửa
    chữa mà chúng tôi không hề yêu cầu. Cõ lẽ chúng
    ta sẽ hủy dịch vụ của họ ngay lúc này và tìm đối
    tác khác.

    [W] No, we signed an agreement to use their
    services for only a year. There's just two months
    left on that contract, then we can sign with a
    different company.

    Part 4
    The last provision in the contract states that if either
    party determines it is in his best interest to cancel
    the contract, he is obligated to inform the other
    immediately of his intention.

    If you both agree, we can specify that the canceling
    party must communicate his intent at least thirty days
    prior to cancellation. All the rest seems to be in
    order. I can have my assistant write up the agreement
    and have it ready for the two of you to sign at the end
    of the week

    [W] Không nên, chúng ta đã kí thỏa thuận sử
    dụng dịch vụ của họ chỉ trong vòng một năm.
    Còn khoảng hai tháng nữa kết thúc hợp đồng, sau
    đó chúng ta sẽ ký hợp đồng với công ty khác.

    Phần 4
    Điều khoản cuối cùng trong hợp đồng có nêu ra
    rằng nếu như một trong hai bên tự quyết định kết
    thúc hợp đồng thì bên quyết định hủy có nghĩa vụ
    phải thông báo ngay lập tức cho bên còn lại về ý
    định của mình.
    Nếu cả hai bên cùng đồng ý với quyết định trên,
    chúng ta có thể ghi rõ trong hợp đồng rằng bên
    quyết định hủy hợp đồng phải thông báo về ý
    định của mình ít nhất là 30 ngày trước khi hợp
    đồng được hủy. Các phần còn lại trong hợp đồng
    thì vẫn theo đúng trình tự. Tôi có thể nhờ trợ lý
    của tôi soạn lại bản hợp đồng và sau đó sẽ sẵn
    sàng cho cả 2 bên để ký kết vào cuối tuần này.

    Answer key: 4. C 5. A 6. D 7. A 8. A 9.B

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    Lesson 2: Marketing – Thị trường
    Attract (v)
    /ə'trækt/



    hấp dẫn, lôi
    cuốn, thu
    hút

    to draw by appeal

    1. The display attracted a number of people at the convention
    Việc trưng bày đã thu hút được một số người tại hội nghị
    2. The new advertising attracts the wrong kind of customer into the store
    Mẫu quảng cáo mới thu hút không đúng đối tượng khách hàng vào cửa hàng
    Compare (V)
    /kəm'peə/



    so sánh, đối
    chiếu

    to examine people or things
    to see how they are similar
    and how they are different

    1. Once the customer compared the two products, her choice was easy
    Khi mà người khách hàng được so sánh 2 sản phẩm, sự chọn lựa của cô ta sẽ dễ
    dàng hơn
    2. The price for this brand is high compared to the other brands on the market
    Giá cho thương hiệu này là cao so với các thương hiệu khác trên thị trường
     sự cạnh
    Competition (N)
    tranh, tranh
    /,kəmpi'tiʃn/
    giành, thi
    use something, especially
    đấu
    fue;, engergy or time

    1. In the competition for afternoon diners, Hector's has come out on top
    Trong cuộc thi của các quán ăn chiều, cửa hàng Hector đã được xếp hạng nhất/
    đứng đầu tiên.
    2. The company has decided not to join the growing competition for dominance in
    the semiconductor market
    Công ty đã quyết định không tham gia vào cuộc cạnh tranh đang tăng lên trong
    việc thống trị thị trường chất bán dẫn
    Consume (V)
    /kən'sju:m/



    tiêu thụ,
    tiêu dùng

    to use something, especially
    fuel, engery or time

    1. The business plans consumed all of Fritz's attention this fall
    Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thu hút sự chú ý của Fritz vào mùa thu này
    2. The printer consumes more toner than the downstairs printer
    Cái máy in ngốn/ tiêu thụ/ tốn nhiều mực hơn là cái máy in ở dưới nhà

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    Convince (v)
    /kən'vins/



    Thuyết phục

    to make somebody / yourselft
    believe that something is true

    1. The salesman convinced his customer to buy his entire inventory of pens.
    Nhân viên bán hàng đã thuyết phục khách hàng mua toàn bộ lô bút tồn kho của anh ta.
    2. Before a business can convince customers that it provides a quality product, it must
    convince its marketing staff.
    Trước khi cửa hàng có thể thuyết phục khách hàng rằng họ cung cấp một sản phẩm
    có chất lượng, thì họ phải thuyết phục đội ngũ nhân viên kinh doanh của mình.
     hiện thời,
    Currently (adv)
    hiện nay,
    /'kʌrəntli/
    lúc này
    happening at the present
    time; now, at the present time

    1. We are currently exploring plans to update the MX3 model
    Chúng tôi hiện đang có những kế hoạch thăm dò để cập nhật mô -đen MX3
    2. Currently, customers are demanding big discounts for bulk orders
    Hiện nay, khách hàng đang đòi hỏi những khoản giảm giá lớn cho những đơn
    hàng lớn
    Fad (N)
    /fæd/
    something that people are
    interested in for only a short
    period of time.



    mốt nhất
    thời, sự
    thích thú
    tạm thời; dở
    hơi, gàn dở

    1. The mini dress was a fad once thought to be finished, but now it is making a
    comeback
    Váy ngắn là mốt tạm thời trước kia khi ý tưởng bị hết, nhưng hiện giờ nó đang
    quay trở lại
    2. Classic tastes may seem boring but they have proven to resist fads
    Những thị hiếu cổ điển có vẻ như là tẻ nhạt nhưng chúng đã được chứng minh là chống lại
    những mốt nhất thời
     Sự truyền cảm
    Inspiration (N)
    hứng
    /,inspə'reiʃn/
     Sự hít vào, sự
    thở ra
    a thing or person that
    arouses a feeling

    1. His work is an inspiration to the marketing department
    Công việc của anh ta là một nguồn cảm hứng cho bộ phận tiếp thị
    2. Marta's high sales in Spain were an inspiration to other European reps
    Mức lương cao của Marta là nguồn cảm hứng cho những người đại diện thương
    mại Châu Âu khác.

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.



    Market (N)
    /'mæ:kit/
    to advertise and offer a
    product for sale

    thị trường,
    chợ, nơi
    mua bán sản
    phẩm

    1. When Omar first began making his chutneys, he marketed them door -to-door to
    gourmet shops
    Khi Omar bắt đầu làm ra tương ớt lần đầu tiên, ông ta đã chào h àng/ bán chúng
    tận các cửa hàng dành cho người sành ăn
    2. The market for brightly colored clothing was brisk last year, but it's moving
    sluggishly this year
    Thị trường của trang phục màu sắc sặc sỡ rất phát đạt vào năm ngoái, nhưng nó
    lại chuyển động uể oải trong năm nay


    Persuasion (N)
    /pə'sweiʒn/
    the power to influence; a
    deep conviction or belief

    1. The seminar teaches techniques of persuasion to increase sales
    Hội thảo dạy những kỹ thuật thuyết phục để gia tăng doanh số
    2. Under his persuasion, she returned to school for her MBA
    Theo lời khuyên của anh ta, cô đã trở về trường để lấy bằng MBA

    Productive (ADJ)
    /prə'dʌktiv/ making goods
    or growing crops.

    Sự thuyết
    phục, sự tin
    chắc

    sản xuất,
    sinh lợi
    nhiều, có
    hiệu quả

    1. The unproductive sales meeting brought many staff complaints
    Hội nghị kinh doanh phi lợi nhuận đã làm cho nhiều nhân viên phàn nàn
    2. Alonzo is excited about his productive staff
    Alonzo là vui mừng về đội ngủ nhân viên hiệu quả của mình

    sự làm thỏa
    Satisfaction (N)
    mãn, sự hài
    /,sætis'fækʃn/
    lòng
    the good feeling that you
    have when you have
    achieved something,
    happiness

    1. Your satisfaction is guaranteed or you'll get your money back
    Sự hài lòng của bạn được bảo đảm, hoặc là bạn sẽ được nhận lại tiền của mình
    2. We will print the advertisement to your satisfaction
    Chúng tôi sẽ in ra bài quảng cáo để cho bạn vừa lòng

    verb

    noun

    adjective

    attract

    attraction

    attractive

    compare

    comparison

    compete
    consume

    competition
    consumer

    competitive
    consumable

    market

    marketing

    marketable

    satisfy

    satisfaction

    satisfactory

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    LISTENING COMPREHENSION
    Hãy cố dịch hiểu nội dung câu hỏi trước khi bắt đầu nghe. Vì khi làm như thế sẽ giúp
    bạn biết mình nên nghe cái gì, và thông tin nào thì người ta hỏi.
    Hãy nghe càng nhiều lần càng tốt

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị
    mà tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    LESSON 2
    Part 3
    [W] With a new store opening across the street,
    we'll have to work harder to compete in our
    market. We need to attract more customers to
    our store and our products.
    [M] Perhaps our ads could show some of our
    satisfied customers and have them talk about
    their experiences shopping with us. Ads like that
    are often persuasive.
    [W] What an inspired idea. Let's get to work on
    it right away. I'll call a photographer to come
    over and shoot pictures of people shopping in
    our store.
    Part 4
    To attract new customers, we must first convince
    them that we offer something worthwhile. We
    need to inspire them to try our services, just
    once, so that they can make their own
    comparison. Their experience will persuade
    them that we are better than the competition. But
    what is it that we offer that makes us unique?
    What do you think we offer that the competition
    does not? We will discuss these questions during
    our workshop this afternoon, but our task
    doesn't stop there. When you go home tonight, I
    want each of you to think about how you can
    best promote our company's products, so that
    when you meet with our store clients you give us
    the best representation possible.

    Bài 2
    Phần 3
    [W] Với việc xuất hiện khai trương của một
    cửa hàng mới bên kia đường, sắp tới chúng ta
    phải làm việc tích cực để tranh giành thị phần.
    Mục đích chính là phải thu hút thêm nhiều
    khách chú ý đến cửa hàng cũng như sản phẩm
    của chúng ta.
    [M] Có lẽ quảng cáo của chúng ta cần trưng
    bày một số khách hàng hài lòng về dịch vụ và
    phát biểu cảm nghĩ của họ khi mua sắm ở đây.
    Quảng cáo kiểu như thế thường có sức thuyết
    phục.
    [W] Thật là một ý tưởng hấp dẫn. Chúng ta
    hãy tiến hành ngay. Tôi sẽ gọi một thợ chụp
    ảnh đến và chụp vài bức ảnh của những người
    đang mua sắm trong cửa hàng.
    Phần 4
    Để thu hút khách hàng mới, trước hết chúng ta
    phải làm cho họ tin rằng chúng ta đang mang
    đến cho họ một sản phẩm hay dịch vụ có giá
    trị. Chúng ta cần truyền cảm hứng cho họ để
    họ thử qua dịch vụ của chúng ta, chỉ một lần,
    để họ cảm nhận và tự đánh giá. Trải nghiệm
    đó sẽ làm họ thấy được chúng ta vượt trội hơn
    các đối thủ cạnh tranh. Nhưng chúng ta cần
    cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ nào để
    kiến tạo nên nét độc đáo của riêng mình? Bạn
    nghĩ chúng tôi cần cung cấp những dịch vụ
    nào mà đối thủ không có ? Chúng ta sẽ bàn
    luận về những câu hỏi này trong buổi hội thảo
    chiều nay, nhưng nhiệm vụ của chúng ta
    không chỉ có thế. Khi các bạn về nhà vào đêm
    nay, tôi muốn mỗi người trong chúng ta phải
    nghĩ về cách làm để quảng bá sản phẩm của
    công ty chúng ta tối ưu nhất, để mà khi gặp
    khách hàng, bạn sẽ truyền đạt thông tin tốt
    nhất.

    Answer key: 4. C 5. D 6. A 7. D 8. C 9. B

    Đây là quyển sách do Phương Eco – Admin Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các
    bạn tự học có tài liệu học từ vựng tốt hơn. Đừng mua bán quyển sách này vì sẽ làm mất đi giá trị mà
    tác giả đã đóng góp cho cộng đồng.

    Lesson 3: Warrranties - Sự Bảo Hành
    Characteristic
    (adj)
    /,kærəktə'ristik/



    đặc trưng,
    đặc điểm,
    đặc thù, cá
    biệt

    very typical of something
    or of somebody's
    character.

    1. The cooking pot has features characteristic of the brand, such as "heat resistant" handles
    Ấm đun có nét đặc trưng của thương hiệu, chẳng hạn như là quai ấm của nó
    chịu nhiệt
    2. One characteristic of the store is that it is slow in mailing refund checks
    Một cá biệt của cửa hàng là nó chậm chạp trong việc gửi hóa đơn hoàn trả
    Consequence (N)
    /'kɔnsikwəns/



    a result of something
    that has happened

    kết quả, hậu
    quả, hệ quả;
    tầm quan
    trọng, tính
    trọng đại

    1. The consequence of not following the service instructions for your car is that
    the warranty is invalidated
    Hậu quả của việc không làm theo các chỉ dẫn bảo dưỡng chiếc xe của bạn đã
    khiến cho việc bảo hành bị mất hiệu lực
    2. As a consequence of not having seen a dentist for several years, Lydia had
    several cavities
    Cái hậu quả của việc không đi khám nha sĩ trong vài năm qua, Lydia đã bị vài
    răng sâu rỗng
    Consider (v)
    /kən'sidə/
    to think about something
    carefully



    cân nhắc,
    suy xét, suy
    nghĩ (một
    cách cẩn
    thận)

    1. The customer considered buying the VCR until he learned that the warranty
    cover...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là cách đối thoại thầm lặng với những bộ óc vĩ đại nhất trong lịch sử." – René Descartes

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HIỆP - TP. HỒ CHÍ MINH !